HƯỚNG DẪN THU LỆ PHÍ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

 

1. Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 256/2016/TT-BTC thì công dân từ đủ 16 tuổi trở lên tức là công dân đủ 16 tuổi sang ngày đầu tiên của tuổi 17 khi làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân là đối tượng thu lệ phí.

2. Tổ chức thu, nộp tiền lệ phí: Cơ quan Công an thu lệ phí có trách nhiệm:

- Niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở tiếp dân làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân;

- Khi thu tiền lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu lệ phí theo quy định về tài chính do Bộ Tài chính phát hành;

- Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí với cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan thu đóng trụ sở chính; thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu nộp tiền lệ phí theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 256/2016/TT-BTC.

3. Các trường hợp được miễn lệ phí theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Thông tư số 256/2016/TT-BTC, cơ quan được giao thu lệ phí phải căn cứ vào hồ sơ cấp Căn cước công dân của công dân để xác định những trường hợp được miễn lệ phí; chỉ được đề nghị công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh họ thuộc diện được miễn lệ phí cấp Căn cước công dân đối với những trường hợp thuộc diện chính sách như: giấy tờ chứng minh họ là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh; người hưởng chính sách như thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Các trương hợp công dân thường trú tại các xã biên giới; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn căn cứ vào Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2016; đối với công dân thuộc hộ nghèo căn cứ vào Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 để miễn lệ phí.

Các trường hợp có liên quan đến địa giới hành chính khác như các huyện đảo, căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước để thực hiện, không được yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ chứng minh họ là đối tượng được miễn lệ phí cấp Căn cước công dân theo diện ưu tiên về địa giới hành chính.

4. Quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí.

- Nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước;

- Hàng năm cơ quan thu lệ phí cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm lập dự toán theo các danh mục quy định tại khoản 3, Điều 8 Thông tư số 256/2016/TT-BTC, dự toán chi phục vụ công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Xem chi tiết tại các văn bản sau:

1. Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016

2. Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015

3. Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016